Page 451 - DIA CHI TUYEN QUANG
P. 451

452                               Từ điển Tuyên Quang


                   nhiên  và  sự  sáng  tạo  cùng  tình        Thú (Mammalia). Thân dài 470-

                   yêu của người nghệ sĩ.                      585  mm,  đuôi  dài  140-230  mm,
                                                               trọng lượng khoảng 14 kg. Lông
                     1049. KHÈN CHẮP
                                                               phía đỉnh đầu có màu hung sẫm
                     Nhạc cụ dân gian của dân tộc              hoặc xám đen tạo thành xoáy tỏa

                   Cao  Lan;  thuộc  bộ  Hơi.  Được            ra xung quanh gần giống cái mũ,
                   làm bằng cây nứa. Cây nứa phải              toàn thân phủ lông màu nâu xám,

                   thật  già,  róc  sạch  lá.  Dùng  dao       nâu nhạt, hay vàng nhạt. Đuôi có
                   sắc tiện rời các dóng từ gốc đến            hình dạng gần giống đuôi lợn, có
                   ngọn.  Sau  đó,  lắp  ống  nhỏ  vừa         lông  thưa,  ngắn  hoặc  không  có

                   khít vào ống to tạo cho cây khèn            lông. Khu vực sinh sống thường
                   giống như chiếc sừng trâu. Bốn              ở rừng già, trên núi đá vôi, kiếm
                   ống nhỏ phía đầu khèn mỗi ống               ăn vào ban ngày. Nơi trú ẩn trong

                   khoét một lỗ nhỏ như lỗ sáo vừa             hang đá hoặc trên cành cây, sinh
                   đầu  ngón  tay  đặt  vào.  Riêng            sống thành đàn, có khi sống riêng

                   ống  nhỏ  nhất  trên  cùng  lắp  tổ         lẻ,  mỗi  nhóm  từ  4-5  con.  Hiện
                   sâu kèn hoặc lưỡi gà phát âm tự             nay, cá thể khỉ đuôi lợn ở Tuyên
                   tạo.  Có  thể  điều  chỉnh  các  ống        Quang  còn  rất  ít.  Loài  khỉ  đuôi

                   tạo nên âm sắc khác nhau. Nếu               lợn  được  đưa  vào  Sách  đỏ  Việt
                   muốn âm thanh to, vang xa như               Nam 2000 và danh sách các loài

                   tiếng tù và thì tháo bớt các ống            cần được bảo vệ của ngành Lâm
                   nhỏ, lúc này nhạc cụ lại là chiếc           nghiệp (Phụ lục IIB Nghị định số
                   sáo dọc.                                    32/2006/NĐ-CP  ngày  22-4-2002


                     Khèn chắp được làm chỉ từ một             của Chính phủ).
                   cây  nứa.  Chỉ  một  chút  thay  đổi
                   phần cấu tạo thì âm thanh cũng                1051. KHỈ VÀNG

                   thay đổi.                                      (cg. khỉ Mắc ca Đông Dương), tên
                                                               khoa học: Macaca mulatta, họ Khỉ
                     1050. KHỈ ĐUÔI LỢN                        (Cercopithecidae), bộ Linh trưởng

                     [cg. khỉ xám, khỉ tăng gô (Việt),         (Primates), lớp Thú (Mammalia).
                   tu  lình  (Tày),  bạc  khà  (Mường),        Toàn  thân  nhỏ  nhắn,  màu  nâu
                   tu  chin  (Thái)],  tên  khoa  học:         vàng, mặt tròn. Khi trưởng thành

                   Macaca leonina. Động vật có vú              mặt màu đỏ. Lông đỉnh đầu ngắn,
                   thuộc  họ  Khỉ  (Cercopithecidae),          màu phía sau thân nhạt hơn phía

                   bộ  Linh  trưởng  (Primates),  lớp          trước. Mông, hai bên hông, đùi có
   446   447   448   449   450   451   452   453   454   455   456