Page 446 - DIA CHI TUYEN QUANG
P. 446

Từ điển Tuyên Quang                                       447



                   kết duyên cùng công chúa Khâm               tả và xác lập khi lập bản đồ địa

                   Thánh.  Năm  1086,  ông  được               chất năm 2003. Đá của hệ tầng
                   phong chức Tri châu Vị Long, giữ            Khao Lộc lộ ra trên bề mặt theo
                   Tiết độ sứ, Kim tử quang lộc đại            hướng  tây  bắc  -  đông  nam,  từ

                   phu, hiệu Thái phó, vẫn giữ chức            phía bắc huyện Na Hang lên đến
                   cũ là Tả Đại liêu ban. Sau đó, ông         phía  nam  huyện  Bắc  Mê  (tỉnh
                   còn được thăng làm Phò ký lang,             Hà  Giang).  Đá  lộ  ra  ở  xã  Phúc
                   Đô tri Tả vũ vệ Đại tướng quân,            Yên,  Khuôn  Hà  (phần  thuộc

                   Đồng Trung môn hạ Bình chương               huyện  Lâm  Bình)  và  xã  Sinh
                   sự, kiêm Quản nội khuyến nông               Long, Khuôn Hà, Phúc Yên, Côn

                   sự  Thái  bảo,  Thái  phó  Thượng           Lôn (huyện Na Hang).
                   trụ quốc. Năm 1107, ông cho xây
                   dựng chùa Bảo Ninh Sùng Phúc                   Hệ tầng Khao Lộc theo thứ tự địa
                   ở chân núi Đán Hán thuộc huyện              tầng từ dưới lên, gồm 2 tập: tập 1

                   Chiêm  Hóa  và  mời  đại  phu  Lý           gồm đá vôi, đá vôi bị hoa hóa, đá
                   Thừa Ân soạn văn bia nói về giáo            sét vôi xen đá phiến thạch anh -

                   lý  nhà  Phật  và  công  trạng  của         sericit - clorit, đá phiến sericit -
                   dòng họ Hà ở đất Vị Long.                   calcit hóa, đá vôi màu xám thành
                                                               khối,  đá  vôi  phân  lớp  mỏng  xen
                     1036. KHÁNH THIỆN
                                                               đá sét vôi, đá phiến thạch anh -
                     Châu, địa danh hành chính cũ             sericit; tập 2 gồm đá vôi chứa sét

                   thuộc tỉnh Tuyên Quang. Thành               màu đen, đá vôi, đá phiến sericit -
                   lập  sau  khi  khởi  nghĩa  giành           calcit, sét vôi.

                   chính  quyền  thắng  lợi  ở  Tuyên
                   Quang  (ngày  12-5-1945).  Châu                Ranh  giới  dưới  của  hệ  tầng
                   Khánh Thiện gồm toàn bộ huyện               Khao Lộc có quan hệ chỉnh hợp

                   Chiêm Hóa và các tổng Phù Loan,             với hệ tầng Bản Cưởm. Do bị phá
                   Yên Lũng (huyện Hàm Yên); Sơn              hủy kiến tạo nên ranh giới trên
                   Đô,  Yên  Lĩnh  (huyện  Yên  Sơn).          của hệ tầng Khao Lộc không xác

                   Đầu năm 1946, thành lập huyện               định được.
                   Chiêm  Hóa,  châu  Khánh  Thiện                1038. KHAU BƯƠN
                   không còn tồn tại.
                                                                  Núi thuộc xã Kiên Đài, huyện
                     1037. KHAO LỘC                            Chiêm Hóa. Cao 957 m. Là dãy

                     Hệ  tầng,  thành  tạo  trong  Kỷ          núi cao nhất ở phía đông huyện

                   Devon  thế  hạ  -  trung,  được  mô         Chiêm Hóa.
   441   442   443   444   445   446   447   448   449   450   451