Page 444 - DIA CHI TUYEN QUANG
P. 444
Từ điển Tuyên Quang 445
trong 7 người đầu tiên được phong Kiến Xương, tỉnh Thái Bình.
tặng danh hiệu Anh hùng tại Đại Đảng viên Đảng Cộng sản Đông
hội Anh hùng, chiến sĩ thi đua và Dương (năm 1939), phụ trách
cán bộ gương mẫu toàn quốc lần Đoàn Thanh niên Phản đế liên
thứ nhất (tháng 5-1952) tại xã tỉnh, Thường vụ Thành ủy Hà
Kim Bình, huyện Chiêm Hóa. Nội. Năm 1941, bị bắt và đày
lên Sơn La. Ông vượt ngục về
Ông làm Giám đốc Nhà máy tham gia Thường vụ Xứ ủy Bắc
Toa xe lửa Gia Lâm (năm 1954); Kỳ (năm 1944). Bí thư Thành ủy
Cục trưởng Cục Đầu máy xe lửa Hà Nội (năm 1945). Chủ tịch Ủy
Tổng Cục Đường sắt (năm 1968); ban Khởi nghĩa Hà Nội (tháng
Trưởng ban Thanh tra Bộ Giao 8-1945). Bí thư Liên khu ủy Việt
thông vận tải (năm 1973). Bắc (năm 1948). Ủy viên Ban
Khen thưởng: Huân chương Chấp hành Trung ương Đảng
Lao động hạng Nhì (năm 1968), khóa III.
Chiến sĩ thi đua của Liên khu Là Chánh Văn phòng Trung
Việt Bắc (năm 1950), Chiến sĩ thi ương Đảng (1951-1953), ông đã
đua toàn quân (năm 1951), Huân sống và làm việc tại xã Tân Trào
chương Kháng chiến hạng Nhất (huyện Sơn Dương).
(tháng 5-1952), Anh hùng Lao
động (19-5-1952). Đại sứ Việt Nam tại Trung
Quốc, Mông Cổ (1957-1959). Bộ
1030. KHANG LỰC trưởng Chủ nhiệm Văn phòng
Tên gọi của một tổng thuộc Phủ Thủ tướng (1959-1965).
huyện Đương Đạo, phủ Đoan Chánh Văn phòng Trung ương
Hùng, trấn Sơn Tây vào đầu thế Đảng (1965-1976).
kỷ XIX, gồm có 1 xã: Khang Lực. Ông được truy tặng Huân
Sau Cách mạng Tháng Tám năm chương Hồ Chí Minh.
1945, tổng Khang Lực không còn
tồn tại. Nay thuộc địa bàn huyện 1032. KHÁNG ĐỊCH
Sơn Dương. Châu, địa danh hành chính cũ
thuộc tỉnh Tuyên Quang. Châu
1031. NGUYỄN KHANG Kháng Địch được thành lập ngày
(1919-1976), nhà hoạt động 15-5-1945 gồm vùng trung du,
cách mạng. Quê quán: huyện hạ huyện Sơn Dương và một