Page 445 - DIA CHI TUYEN QUANG
P. 445
446 Từ điển Tuyên Quang
phần huyện Đoan Hùng, Phù điểm thuộc các huyện Sơn Dương,
Ninh (tỉnh Phú Thọ), huyện Lập Yên Sơn, Chiêm Hóa.
Thạch (tỉnh Vĩnh Phúc). Tháng Được phong Thiếu tướng, giữ
02-1946, huyện Sơn Dương được chức Cục trưởng Cục Cảnh vệ (nay
thành lập gồm có châu Tự Do và là Bộ Tư lệnh Cảnh vệ), Bộ Công
châu Kháng Địch. an, trợ lý Bộ trưởng Bộ Công an.
1033. HOÀNG HỮU KHÁNG 1034. KHÁNG NHẬT
Tức Nguyễn Đăng Cao, tk. Xã thuộc huyện Sơn Dương.
Nguyễn Văn Lý (1912-1993). Vị trí địa lý: 21 39’14” vĩ bắc và
0
Quê quán: huyện Tiền Hải, tỉnh 105 27’16” kinh đông. Địa giới
0
Thái Bình. Người thứ 3 trong hành chính: phía bắc giáp thị trấn
8 cận vệ thuộc đội Thanh niên Sơn Dương; phía đông giáp xã Hợp
tuyên truyền xung phong được Thành; phía nam giáp xã Hợp
Bác đặt tên vào ngày 06-3-1947 Hòa; phía tây giáp xã Phúc Ứng
tại xã Cổ Tiết, huyện Tam Nông, (đều thuộc huyện Sơn Dương).
tỉnh Phú Thọ (trên hành trình Xã gồm có 15 thôn: Trung Tâm,
trở về vùng căn cứ Việt Bắc). Gốc Quéo, Khuôn Phầy, Lẹm, Bờ
Bác đã lấy khẩu hiệu kháng Hồ, Đèo Mon, Bệnh Xá, Cây Gạo,
chiến: Trường - Kỳ - Kháng - Trục Chín, Gốc Mít, Hội Trường,
Chiến - Nhất - Định - Thắng - Bãi Cát, Miền Tây, Đá Cạn, Ba
Lợi để đặt tên cho các cận vệ. Khe. Xã có diện tích đất tự nhiên
2
Hoạt động cách mạng từ trước là 28,20 km ; dân số 3.190 người,
năm 1940, từng bị thực dân Pháp với 1.086 hộ dân; mật độ dân số
2
bắt giam tại nhà tù Sơn La năm 113 người/km (năm 2016).
1941, sau đó chuyển về nhà tù Chợ 1035. HÀ DI KHÁNH
Chu, tỉnh Thái Nguyên. Ông vượt
ngục và tham gia xây dựng căn cứ Tức Hưng Tông (1069-1127),
địa ở chiến khu Việt Bắc. Hiệu phó danh thần thời vua Lý Nhân
Trường Quân chính kháng Nhật. Tông, dòng dõi Hà Đắc Trọng.
Quê quán: châu Vị Long, nay là
Ông là Đội trưởng Đội cận vệ của huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên
Bác (tháng 10-1945); trong kháng Quang. Năm 1082, ông được
chiến chống thực dân Pháp đã vua Lý Nhân Tông vời vào cung
cùng Bác ở, làm việc tại nhiều địa phong làm Tả Đại liêu ban và