Page 447 - DIA CHI TUYEN QUANG
P. 447
448 Từ điển Tuyên Quang
1039. KHAU TINH rỡ và cách đội khăn khác nhau: có
Xã thuộc huyện Na Hang. Vị thể được dựng thành khung như
trí địa lý: 22°27’08” vĩ bắc và chiếc mũ (Dao Cóc mùn), quấn
105°26’53” kinh đông. Địa giới quanh đầu (Dao Áo dài, Dao Đỏ),
hành chính: phía đông giáp xã đội bên ngoài mũ (Dao Thanh
Đà Vị và Sơn Phú (huyện Na y)... Phụ nữ Mông, Pà Thẻn dùng
Hang); phía tây giáp xã Năng khăn quấn quanh đầu, ngoài bịt
Khả và Thượng Lâm (huyện Lâm khăn vuông.
Bình); phía nam giáp thị trấn Na 1041. KHÂM THÁNH
Hang và xã Năng Khả (huyện Na
Hang); phía bắc giáp xã Côn Lôn Công chúa thời Lý. Để ràng
và Yên Hoa (huyện Na Hang). Xã buộc họ Hà ở châu Vị Long (Tuyên
gồm có 4 thôn: Nà Lũng, Khau Quang) tuân theo triều đình, năm
Phiêng, Tát Kẻ và Khau Tinh. Xã 1082, vua Lý Nhân Tông đã gả
có diện tích đất tự nhiên là 83,74 công chúa Khâm Thánh cho châu
km ; dân số 1.5307 người, với 326 mục Vị Long là Hà Di Khánh.
2
hộ dân; mật độ dân 18 người/km 2 Đây là một trong những chính
(năm 2016). sách đối với vùng biên giới, nhằm
thu phục nhân tâm, giữ yên bờ
1040. KHĂN ĐỘI ĐẦU
cõi của nhà Lý.
Bộ phận trang phục làm bằng
vải dùng để mang trên đầu; trong 1042. KHÂU NHỤC
nhiều trường hợp, có tác dụng (cg. nằm khâu), món ăn truyền
phân biệt các nhóm địa phương thống của người Hoa ở Tuyên
thuộc cùng một tộc người. Quang, được làm trong các dịp
Ở Tuyên Quang, phụ nữ Tày, lễ tết, cưới hỏi v.v.. Nguyên liệu
Sán Chay, Sán Dìu vấn tóc, đội
khăn gần giống người Kinh. Phụ
nữ Nùng có khăn vuông được đội
và chít mỏ quạ; khăn đốm trắng
được đội để phần đuôi khăn buông
tự do trên bả vai, khăn quấn
quanh đầu. Dân tộc Dao có nhiều
nhóm, khăn có nhiều loại được
thêu thùa công phu, màu sắc rực Khâu nhục